Thừa kế theo di chúc – Luật di chúc và thừa kế hiện hành năm 2022

 Thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào? Quyền hưởng di chúc thừa kế và phân chia thừa kế trong gia đình theo luật thừa kế 2009 ra sao? Tư vấn các tình huống phân chia quyền thừa kế theo di chúc. Mọi câu hỏi thắc mắc về luật thừa kế tài sản có di chúc, hãy gọi đến Tổng đài pháp luật 1900633705 để được các luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn tiếp nhận và giải đáp kịp thời.

Khái niệm thừa kế theo di chúc là gì?

Thừa kế theo di chúc là gì? Thừa kế theo như di chúc là một trong hai chế độ thừa kế theo quy định của pháp luật. Nhằm đảm bảo việc chuyển nhượng tài sản từ người chết sang cho người khác theo một trình tự thủ tục nhất định, đồng thời làm rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ và cách thức bảo vệ ý chí của người chết cùng quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, Bộ luật dân sự 2015 quy định chia chế độ thừa kế ra thành thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Vì thế, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế hưởng di sản theo di chúc.

Khái niệm di chúc thừa kế thay thừa kế theo di chúc không được quy định rõ ràng trong Bộ luật dân sự 2015 mà chỉ có quy định tại điều 624 về khái niệm di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo đó, thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo ý định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.

> Tư vấn tranh chấp tài sản khi không có di chúc thừa kế liên hệ ngay 1900633705

Người lập di chúc thừa kế

Dựa theo căn cứ điều 624 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”Căn cứ theo điều luật này có thể hiểu rằng người lập di chúc thừa kế là người thể hiện ý chí của bản thân nhằm định đoạt tài sản và quyền tài sản thuộc sở hữu cho người khác sau khi chết bằng việc lập di chúc. Người lập di chúc phải là người đã thành niên có năng lực hành vi dân sự và là chủ sở hữu tài sản. Trong khi lập di chúc thừa kế:

+ Người lập di chúc trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

+ Di chúc có nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Trong trường hợp người lập di chúc từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi thì phải có sự đồng ý về việc lập di chúc từ cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Ngoài ra, pháp luật về luật thừa kế 2009 còn cho phép người lập di chúc thừa kế có quyền chỉ định ai là người thừa kế theo di chúc, truất quyền người thừa kế hưởng di sản, phân chia phần di sản cho từng người thừa kế, cũng có thể dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng, giao nghĩa vụ cho người hưởng di sản, được chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

> Tư vấn luật thừa kế tài sản có di chúc liên hệ ngay 1900633705

Người thừa kế theo di chúc 

Mọi cá nhân có quyền nhận di sản nếu thuộc diện nhận di sản theo di chúc thừa kế. Theo đó, cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Còn nếu người thừa kế theo di chúc không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Người hưởng di sản theo di chúc sẽ được phân chia di sản theo nội dung của di chúc. Đồng thời, người hưởng di sản theo di chúc có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp từ chối để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của bản thân đối với người khác.

Một số trường hợp mặc dù người thừa kế theo di chúc là người được hưởng di sản theo nội dung của di chúc nhưng pháp luật sẽ không cho phép họ được quyền thừa kế, trừ trường hợp người để lại di sản biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc:

Thứ nhất, người có hành vi bị kết án cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.

Thứ hai, người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

Thứ ba, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.

Thứ tư, người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

>> Tư vấn một số trường hợp không được hưởng quyền thừa kế theo di chúc, gọi ngay 1900633705

>> Tham khảo bài viết: Cách lập bản di chúc hợp pháp – Di chúc hợp pháp cần những điều kiện gì?

Nhận xét